Dưới đây là nội dung về dự kiến danh sách 95 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) sau sáp nhập tỉnh, sáp nhập xã và bỏ cấp huyện.
Danh sách 95 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới)
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 và Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025. Tỉnh Đồng Nai sáp nhập cùng tỉnh Bình Phước thành một tỉnh mới có tên gọi là Đồng Nai. Tỉnh Đồng Nai (mới) có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Đơn vị hành chính trực thuộc gồm 95 xã, phường chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp và 7 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp.
Danh sách chi tiết 95 xã phường mới tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp:
TT | Phường, xã mới (Đơn vị hành chính cũ) | Địa chỉ Trung tâm Phục vụ hành chính công |
1 | Phường Biên Hòa (Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hoà và Tân Vạn) | Số 277, đường Nguyễn Tri Phương, Khu phố 2, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
2 | Phường Trấn Biên (Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình) | Số 63, Võ Thị Sáu, Khu phố 11, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
3 | Phường Trảng Dài | Số 462 đường Bùi Trọng Nghĩa, khu phố 3A, phường Trảng Dài, tỉnh Đồng Nai |
4 | Phường Tam Hiệp (Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa) | Đường Trần Quốc Toản, Tổ 29C, khu phố 3, phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai |
5 | Phường Long Bình (Long Bình, Hố Nai và Tân Biên) | Số 68, đường Thân Nhân Trung, khu phố 8, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai |
6 | Phường Hố Nai (Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom)) | Số 386 Quốc lộ 1A, khu phố 1, phường Hố Nai, tỉnh Đồng Nai |
7 | Phường Long Hưng (An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng) | Đường Nguyễn Văn Tỏ, khu phố Thái Hòa, phường Long Hưng, tỉnh Đồng Nai |
8 | Phường Phước Tân (Giữ nguyên) | 1393 Quốc lộ 51, khu phố Hương Phước, phường Phước Tân, tỉnh Đồng Nai |
9 | Phường Tam Phước (Giữ nguyên) | Quốc lộ 51, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước, tỉnh Đồng Nai |
10 | Phường Bình Lộc (Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất)) | Đường N5, phường Bình Lộc, tỉnh Đồng Nai |
11 | Phường Long Khánh (Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm) | Đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Long Khánh, tỉnh Đồng Nai |
12 | Phường Bảo Vinh (Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang) | Đường Duy Tân, khu phố Ruộng Hời, phường Bảo Vinh, tỉnh Đồng Nai |
13 | Phường Xuân Lập (Phường Xuân Lập và Bàu Sen) | Quốc lộ 1, khu phố Bàu Sen, phường Xuân Lập, tỉnh Đồng Nai |
14 | Phường Hàng Gòn (Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn) | Quốc lộ 56, phường Hàng Gòn, tỉnh Đồng Nai |
15 | Phường Tân Triều (Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu)) | Đường 768 ấp 2, xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Nai |
16 | Xã An Phước (Xã Tam An và An Phước) | Ấp 7, xã An Phước, tỉnh Đồng Nai |
17 | Xã Bình An (Xã Bình An và Long Đức) | Đường Nguyễn Thi Giờ, khu 13, xã Bình An, tỉnh Đồng Nai |
18 | Xã Long Thành (Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành) | Số 01, Trần Quốc Toản, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai |
19 | Xã Long Phước (Xã Long Phước và Bàu Cạn) | Ấp Phước Hòa, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai |
20 | Xã Phước Thái (Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái) | Ấp Long Phú, xã Phước Thái, tỉnh Đồng Nai |
21 | Xã Đại Phước (Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước) | Đường Lý Thái Tổ, ấp Phước Lý, xã Đại Phước, tỉnh Đồng Nai |
22 | Xã Nhơn Trạch (Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước) | Đường Phạm Văn Thuận, ấp Xóm Hố, xã Phú Hội, tỉnh Đồng Nai |
23 | Xã Phước An (Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ) | Đường Hùng Vương, ấp Bàu Bông, xã Phước An, tỉnh Đồng Nai |
24 | Xã Bình Minh (Bình Minh và Bắc Sơn) | Đường 65, ấp Tân Bắc, xã Bình Minh, tỉnh Đồng Nai |
25 | Xã Trảng Bom (Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom) | Đường Nguyễn Hữu Cảnh, khu phố 3, xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai |
26 | Xã An Viễn (An Viễn và Đồi 61) | Đường DT777, ấp 3, xã An Viên, tỉnh Đồng Nai |
27 | Xã Bàu Hàm (Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm) | Đường Trảng Bom – Cây Gáo, ấp Tân Lập 1, xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai |
28 | Xã Hưng Thịnh (Tây Hoà, Trung Hoà, Đồng Hoà và Hưng Thịnh) | Quốc lộ 1A, khu 6, ấp Bàu Cá, xã Hưng Thịnh, tỉnh Đồng Nai |
29 | Xã Dầu Giây (Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây) | Ấp Lập Thành, xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai |
30 | Xã Gia Kiệm (Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân 3) | Ấp Nam Sơn, xã Gia Kiệm, tỉnh Đồng Nai |
31 | Xã Thống Nhất (Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán)) | Quốc lộ 20, ấp Đức Long 2, xã Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai |
32 | Xã Xuân Định (Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định) | Quốc lộ 1A, ấp Bảo Định, xã Xuân Định, tỉnh Đồng Nai |
33 | Xã Xuân Phú (Xuân Phú và Lang Minh) | Quốc lộ 1A, ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai |
34 | Xã Xuân Hòa (Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm) | Tổ 1, ấp 3, Quốc lộ 1A, xã Xuân Hòa, tỉnh Đồng Nai |
35 | Xã Xuân Lộc (Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray) | Số 08, đường Hoàng Văn Thụ, khu phố 1, xã Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai |
36 | Xã Xuân Thành (Xuân Thành và Suối Cao) | Tỉnh lộ 766, ấp Tân Hòa, xã Xuân Thành, tỉnh Đồng Nai |
37 | Xã Xuân Bắc (Xuân Bắc và Suối Nho) | Ấp 2b, xã Xuân Bắc, tỉnh Đồng Nai |
38 | Xã Xuân Quế (Xuân Quế và Sông Nhạn) | Ấp 2, Xuân Quế, tỉnh Đồng Nai |
39 | Xã Xuân Đường (Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường) | Ấp 3, xã Thừa Đức, tỉnh Đồng Nai |
40 | Xã Cẩm Mỹ (Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình thành) | Khu phố Suối Râm, thị trấn Long Giao, tỉnh Đồng Nai |
41 | Xã Sông Ray (Lâm San và xã Sông Ray) | Ấp 1, xã Sông Ray, tỉnh Đồng Nai |
42 | Xã Xuân Đông (Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm) | Ấp Bề Bạc, xã Xuân Đông, tỉnh Đồng Nai |
43 | Xã La Ngà (Túc Trưng và xã La Ngà) | Tổ nhân dân số 7, ấp 3, xã La Ngà, tỉnh Đồng Nai |
44 | Xã Định Quán (Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định) | Đường Nguyễn Ái Quốc, tổ 3, khu phố Hiệp Tâm 1, thị trấn Định Quán, tỉnh Đồng Nai |
45 | Xã Thanh Sơn (Giữ nguyên) | Đường DT776, tổ 11, ấp 2, xã Thanh Sơn, tỉnh Đồng Nai |
46 | Xã Phú Vinh (Phú Tân và xã Phú Vinh) | Quốc lộ 20, khu 1, ấp 5, xã Phú Vinh, tỉnh Đồng Nai |
47 | Xã Phú Hòa (Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa) | Khu dân cư 7, ấp 2, xã Phú Hòa, tỉnh Đồng Nai |
48 | Xã Tà Lài (Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài) | Ấp 4, xã Tà Lài, tỉnh Đồng Nai |
49 | Xã Nam Cát Tiên (Phú An và xã Nam Cát Tiên) | Đường 774B Trà Cổ – Tà Lài, ấp 1, xã Nam Cát Tiên, tỉnh Đồng Nai |
50 | Xã Tân phú (Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân) | Số 789, đường Chu Văn An, ấp 7, xã Tân Phú, tỉnh Đồng Nai |
51 | Xã Phú Lâm (Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm) | Số 2713, Quốc lộ 20, ấp Phú Tân, xã Phú Tân, tỉnh Đồng Nai |
52 | Xã Đak Lua (Giữ nguyên) | Tổ 5, ấp 5, xã Đak Lua, tỉnh Đồng Nai |
53 | Xã Phú Lý (Giữ nguyên) | Đường 761, ấp 1, xã Phú Lý, tỉnh Đồng Nai |
54 | Xã Trị An (Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An) | Đường Nguyễn Tất Thành, khu phố 2, thị trấn Vĩnh An, tỉnh Đồng Nai |
55 | Xã Tân An (Vĩnh Tân và xã Tân An) | Ấp 2, xã Tân An, tỉnh Đồng Nai |
56 | Phường Bình Phước (Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng) | Đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai |
57 | Phường Đồng Xoài (Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) | QL14, phường Đồng Xoài, tỉnh Đồng Nai |
58 | Phường Minh Hưng (Minh Long và phường Minh Hưng) | QL13, khu phố 3B, phường Minh Hưng, tỉnh Đồng Nai |
59 | Xã Nha Bích (Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích) | QL14, ấp 5, xã Nha Bích, tỉnh Đồng Nai |
60 | Phường Chơn Thành (Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành) | Đường Hồ Văn Huê, khu phố Trung Lợi, phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai |
61 | Xã Lộc Thành (Lộc Thịnh và xã Lộc Thành) | Ấp KLiêu, xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai |
62 | Xã Lộc Ninh (Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận) | Số 1, đường 3/2, KP Ninh Thịnh, xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai |
63 | Xã Lộc Hưng (Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng) | Ấp 2, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai |
64 | Xã Lộc Tấn (Lộc Thiện và xã Lộc Tấn) | Ấp 5A, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
65 | Xã Lộc Thạnh (Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh) | Ấp Thạnh Trung, xã Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai |
66 | Xã Lộc Quang (Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang) | Ấp Vẻ Vang, xã Lộc Phú, tỉnh Đồng Nai |
67 | Phường An Lộc (Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương) | Ấp Vườn Rau, phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai |
68 | Phường Bình Long (An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản)) | Đường Lê Qúy Đôn, phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai |
69 | Xã Tân Quan (Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan) | Ấp Văn Hiên 2, xã Tân Quan, tỉnh Đồng Nai |
70 | Xã Tân Hưng (Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An) | Đường ĐT756, xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai |
71 | Xã Tân Khai (Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ) | Khu phố 1, xã Tân Khai, tỉnh Đồng Nai |
72 | Xã Minh Đức (An Phú, Minh Tâm và Minh Đức) | Đường ĐT752, tổ 6, ấp 2, xã Minh Đức, tỉnh Đồng Nai |
73 | Xã Bù Gia Mập (Giữ nguyên) | Thôn Bù Lư, xã Bù Gia Mập, tỉnh Đồng Nai |
74 | Xã Đăk Ơ (Giữ nguyên) | Thôn Đăk Lim, xã Đăk Ơ, tỉnh Đồng Nai |
75 | Xã Phú Nghĩa (Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa) | Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai |
76 | Xã Đa Kia (Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia) | Thôn 4, xã Đa Kia, tỉnh Đồng Nai |
77 | Phường Phước Bình (Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang) | Tòa nhà B3, Trung tâm hành chính phường Phước Bình, tỉnh Đồng Nai |
78 | Phường Phước Long (Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín) | Đường Lý Thái Tổ, phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai |
79 | Xã Bình Tân (Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân) | Thôn 1, xã Bình Tân, tỉnh Đồng Nai |
80 | Xã Long Hà (Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà) | Thôn 8, xã Long Hà, tỉnh Đồng Nai |
81 | Xã Phú Riềng (Bù Nho và xã Phú Riềng) | Thôn Tân Bình, xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai |
82 | Xã Phú Trung (Phước Tân và xã Phú Trung) | Thôn Phú Tâm, xã Phú Trung, tỉnh Đồng Nai |
83 | Xã Thuận Lợi (Thuận Phú và xã Thuận Lợi) | Đường ĐT741, ấp 1, xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai |
84 | Xã Đồng Tâm (Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm) | QL14, ấp 3, xã Đồng Tâm, tỉnh Đồng Nai |
85 | Xã Tân Lợi (Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa) | Đường liên xã Tân Hòa – Tân Lợi, ấp Trảng Tranh, xã Tân Lợi, tỉnh Đồng Nai |
86 | Xã Đồng Phú (Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập) | Đường Trần Phú, khu phố Tân An, xã Đồng Phú, tỉnh Đồng Nai |
87 | Xã Tân Tiến (Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)) | Đường ĐT759b, ấp Tân Định, xã Tân Tiến, tỉnh Đồng Nai |
88 | Xã Thiện Hưng (Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng) | Đường Lê Hồng Phong, ấp Thanh Xuân, xã Thiện Hưng, tỉnh Đồng Nai |
89 | Xã Hưng Phước (Phước Thiện và xã Hưng Phước) | Ấp 4, xã Hưng Phước, tỉnh Đồng Nai |
90 | Xã Phước Sơn (Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn) | Thôn 3, xã Phước Sơn, tỉnh Đồng Nai |
91 | Xã Nghĩa Trung (Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung) | QL14, thôn 2, xã Nghĩa Trung, tỉnh Đồng Nai |
92 | Xã Bù Đăng (Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng) | QL14, khu phố Hòa Đồng, xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai |
93 | Xã Thọ Sơn (Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn) | QL14, thôn Sơn Lợi, xã Thọ Sơn, tỉnh Đồng Nai |
94 | Xã Đăk Nhau (Đường 10 và xã Đak Nhau) | Thôn Thống Nhất, xã Đăk Nhau, tỉnh Đồng Nai |
95 | Xã Bom Bo (Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo) | Thôn 3, xã Bom Bo, tỉnh Đồng Nai |
Danh sách 95 xã, phường của tỉnh Đồng Nai mới (sau sắp xếp, sáp nhập)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025.
Trên cơ sở Đề án số 379/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Hữu, Phú Đông, Phước Khánh và Đại Phước thành xã mới có tên gọi là xã Đại Phước.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hiệp Phước và các xã Long Tân (huyện Nhơn Trạch), Phú Thạnh, Phú Hội, Phước Thiền thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Trạch.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước An (huyện Nhơn Trạch), Vĩnh Thanh và Long Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Phước An.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hiệp (huyện Long Thành), Phước Bình và Phước Thái thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thái.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bàu Cạn và xã Long Phước thành xã mới có tên gọi là xã Long Phước.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Thành, xã Lộc An và xã Bình Sơn (huyện Long Thành), xã Long An thành xã mới có tên gọi là xã Long Thành.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Đức và xã Bình An thành xã mới có tên gọi là xã Bình An.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam An và xã An Phước thành xã mới có tên gọi là xã An Phước.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồi 61 và xã An Viễn thành xã mới có tên gọi là xã An Viễn.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Minh (huyện Trảng Bom) và xã Bắc Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Bình Minh.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trảng Bom và các xã Quảng Tiến, Sông Trầu, Giang Điền thành xã mới có tên gọi là xã Trảng Bom.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Bình (huyện Trảng Bom), Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Hàm.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Hòa, Tây Hòa, Trung Hòa và Hưng Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Thịnh.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Dầu Giây và các xã Hưng Lộc, Bàu Hàm 2, Lộ 25 thành xã mới có tên gọi là xã Dầu Giây.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Trung, Gia Tân 3 và Gia Kiệm thành xã mới có tên gọi là xã Gia Kiệm.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Tân 1, Gia Tân 2, Phú Cường và Phú Túc thành xã mới có tên gọi là xã Thống Nhất.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sông Nhạn và xã Xuân Quế thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Quế.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Đường.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Mỹ.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm San và xã Sông Ray thành xã mới có tên gọi là xã Sông Ray.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Đông.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Bảo, Bảo Hòa và Xuân Định thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Định.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lang Minh và xã Xuân Phú thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Phú.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gia Ray và các xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Suối Cát, Xuân Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lộc.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Hưng, Xuân Hòa và phần còn lại của xã Xuân Tâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 21 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hòa.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Suối Cao và xã Xuân Thành thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Thành.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Suối Nho và xã Xuân Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Bắc.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Túc Trưng và xã La Ngà thành xã mới có tên gọi là xã La Ngà.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định thành xã mới có tên gọi là xã Định Quán.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Tân và xã Phú Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Vinh.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài thành xã mới có tên gọi là xã Tà Lài.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú An và xã Nam Cát Tiên thành xã mới có tên gọi là xã Nam Cát Tiên.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Tân Phú.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lâm.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An thành xã mới có tên gọi là xã Trị An.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Tân và xã Tân An thành xã mới có tên gọi là xã Tân An.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích thành xã mới có tên gọi là xã Nha Bích.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan thành xã mới có tên gọi là xã Tân Quan.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hưng.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ thành xã mới có tên gọi là xã Tân Khai.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phú, Minh Tâm và Minh Đức thành xã mới có tên gọi là xã Minh Đức.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lộc Thịnh và xã Lộc Thành thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Thành.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Ninh.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Hưng.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lộc Thiện và xã Lộc Tấn thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Tấn.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Thạnh.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Quang.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh) thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Hưng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Thiện và xã Hưng Phước thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Phước.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Phú Nghĩa.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia thành xã mới có tên gọi là xã Đa Kia.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân thành xã mới có tên gọi là xã Bình Tân.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà thành xã mới có tên gọi là xã Long Hà.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bù Nho và xã Phú Riềng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Riềng.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Tân và xã Phú Trung thành xã mới có tên gọi là xã Phú Trung.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thuận Phú và xã Thuận Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Thuận Lợi.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Tâm.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lợi.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Phú.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Phước Sơn.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Trung.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Bù Đăng.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Thọ Sơn.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đường 10 và xã Đak Nhau thành xã mới có tên gọi là xã Đak Nhau.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo thành xã mới có tên gọi là xã Bom Bo.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hòa và Tân Vạn thành phường mới có tên gọi là phường Biên Hòa.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hòa và An Bình thành phường mới có tên gọi là phường Trấn Biên.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Hiệp, Tân Mai, Bình Đa và Tam Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Tam Hiệp.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hố Nai, Tân Biên và Long Bình thành phường mới có tên gọi là phường Long Bình.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trảng Dài và xã Thiện Tân thành phường mới có tên gọi là phường Trảng Dài.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Hòa và xã Hố Nai 3 thành phường mới có tên gọi là phường Hố Nai.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên quy mô dân số của phường Long Bình Tân, phường An Hòa, xã Long Hưng (thành phố Biên Hòa) thành phường mới có tên gọi là phường Long Hưng.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Suối Tre, xã Xuân Thiện và xã Bình Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Bình Lộc.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang thành phường mới có tên gọi là phường Bảo Vinh.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bàu Sen và phường Xuân Lập thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Lập.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hòa, Phú Bình và xã Bàu Trâm thành phường mới có tên gọi là phường Long Khánh.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Tân và xã Hàng Gòn thành phường mới có tên gọi là phường Hàng Gòn.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phong và các xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú thành phường mới có tên gọi là phường Tân Triều.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Long và phường Minh Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Minh Hưng.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành thành phường mới có tên gọi là phường Chơn Thành.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Long.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương thành phường mới có tên gọi là phường An Lộc.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang thành phường mới có tên gọi là phường Phước Bình.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Xoài.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Bình Phước.
89. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.
Quý khách hàng đang ở khu vực Tỉnh Đồng Nai nếu có nhu cầu thiết kế webiste cho doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh của mình thì Web Biên Hòa là tốt nhất cho quý khách với hơn 15+ kinh nghiệm thiết kế web chuẩn SEO. Với dịch vụ thiết kế web uy tín, chuyên môn cao, các doanh nghiệp có thể xây dựng được một nền tảng online mạnh mẽ, chuyên nghiệp và hiệu quả cho việc kinh doanh và phát triển thương hiệu.
➤ Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để có báo giá chi tiết và chính xác hơn quý khách hàng có thể gửi mẫu mã để được tư vấn hoặc chọn mẫu tại kho giao diện của Web Biên Hòa.
WEB BIÊN HÒA
- 86 Hẻm 3, Đ. Nguyễn Khuyến, P.Trảng Dài, Tp. Biên Hòa, T. Đồng Nai. (Đối diện Trường ĐH Công Nghệ Đồng Nai)
- Hotline & Zalo:0932.343.356 – 0902.938.030
- Email: webbienhoa60@gmail.com
- Website: www.webbienhoa.com
- Fanpage:www.fb.com/webbienhoa



